ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ

25/05/2020
Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới trong những thập kỷ gần đây. Theo GLOBOCAN năm 2018 trên toàn thế giới có khoảng 2.094 triệu người mắc chiếm tổng số 11,6% bệnh nhân ung thư.

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ

Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới trong những thập kỷ gần đây. Theo GLOBOCAN năm 2018 trên toàn thế giới có khoảng 2.094 triệu người mắc chiếm tổng số 11,6% bệnh nhân ung thư.

Ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ là 02 nhóm bệnh lý chính của ung thư phổi, trong đó UTPTBN chiếm khoảng 15% và có đặc điểm tiến triển nhanh, di căn xa sớm. UTPTBN được chia thành hai giai đoạn UTPTBN giai đoạn khu trú và UTPTBN giai đoạn lan tràn. Tại thời điểm phát hiện có hơn 2/3 số bệnh nhân (BN) ở giai đoạn lan tràn.

Ở giai đoạn lan tràn, hóa chất đơn thuần có thể cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị tuy nhiên UTPTBN giai đoạn lan tràn vẫn là một thách thức đối với các thầy thuốc lâm sàng. Thời gian sống thêm trung bình của UTPTBN giai đoạn lan tràn là 8-15 tháng, chỉ có khoảng 5% BN sống thêm sau 5 năm.

Phác đồ kết hợp Irinotecan + Cisplatin với lợi thế về hiệu quả kiểm soát bệnh, thuận tiện trong quá trình điều trị nên đã được NCCN và ASCO khuyến cáo trong điều trị bước 1 UTPTBN giai đoạn lan tràn.

Từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2019, nhóm tác giả nghiên cứu Nguyễn Khánh Toàn cùng cộng sự Bệnh viện Ung bướu Nghệ An thực hiện nghiên cứu gồm 20 bệnh nhân có chẩn đoán xác định là UTPTBN giai đoạn lan tràn được hóa trị phác đồ Irinotecan + Cisplatin.

Tác giả nghiên cứu báo cáo các bệnh nhân từ 42 tuổi trở lên, độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,2, người cao tuổi nhất là 72.

Tác giả báo cáo, lý do vào viện chủ yếu là đau tức ngực 60%, tiếp theo là ho kéo dài chiếm 25%. Thời gian trung bình từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi phát hiện bệnh là 03 tháng. Đa số BN trong nghiên cứu có thể trạng chung khá tốt, tỷ lệ BN có chỉ số đánh giá thể trạng Kamosky 100% chiếm 60% và 40% có chỉ số Kamosky 80-90%. Kết quả này cũng tương tự như các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hóa chất Etopsid + Cisplatin và Irinotecan + Cisplatin ở BN giai đoạn lan tràn những năm gần đây. BN giai đoạn IV chiếm tỷ lệ 65,0%. Đánh giá đáp ứng điều trị, tác giả nghiên cứu báo cáo tỷ lệ BN nhận thấy có hiệu quả trong kiểm soát các triệu chứng đau đạt 60,0%, trong đó 15,0% BN không còn thấy đau, 60,0% BN thấy đỡ đau và 10,0% không thấy các triệu chứng này nặng lên. Ngược lại có 15,0% BN thấy đau tăng lên.

Về điều trị hóa chất, trong nghiên cứu có 19 BN (95%) được điều trị theo liều tối đa và 01 BN (5%) được điều trị với liều dưới liều chuẩn. Tổng số đợt hóa chất đã được tiến hành điều trị cho 20 BN trong nghiên cứu là 111 đợt, trung bình mỗi BN được điều trị 5,55 đợt, trong đó có 17 BN điều trị đủ 06 chu kỳ (CK), chiếm tỷ lệ khá cao 85%, thấp nhất là 03 CK chỉ chiếm 15%. Số BN không điều trị 6 CK là 03 BN trong đó có 03 BN do bệnh tiến triển, không có bệnh nhân bỏ điều trị. Nghiên cứu cho thấy hóa trị phác đồ Irinotecan + Cisplatin cho tỷ lệ đáp ứng toàn bộ đáng khích lệ, tỷ lệ kiểm soát bệnh là 85%, còn lại tiến triển trong quá trình điều trị gặp 15%.

Tác giả nghiên cứu nhận xét, thời gian sống thêm trung bình toàn bộ trong nghiên cứu là 13,7 tháng. Số liệu này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu cũng như thử nghiệm pha III của phác đồ Irinotecan + Cisplatin.

Tác giả nghiên cứu phân tích, độc tính trên huyết học chủ yếu là hạ BCTT, trong đó bạch cầu độ 3 gặp ở 15,0% BN, độ 4 chiếm 0,00%. Đây là dấu hiệu cần lưu ý vì hạ BCTT nặng có thể gây ra sốt hạ bạch cầu, là một biến chứng nặng với tỷ lệ tử vong cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Trong nghiên cứu có 03 BN (15%) sốt hạ bạch cầu, kết quả này cũng gần với kết quả của Kaoru Kubota có 17% BN có sốt do hạ bạch cầu. Không có trường hợp nào hạ tiểu cầu. Độc tính trên thận và gan thường gặp nhưng chỉ gặp ở mức độ nhẹ, không có trường hợp nào xuất hiện độc tính nặng.

Qua nghiên cứu trên 20 BN KPTBN giai đoạn lan tràn được điều trị hóa chất phác đồ Irinotecan + Cisplatin tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 đến hết tháng 5/2019, tác giả nghiên cứu có kết luận:

- Tuổi mắc UTPTBN cao, trong nghiên cứu tuổi trung vị là 59,2. Triệu chứng chủ yếu khiến BN đi khám là đau tức ngực chiếm 60%, tiếp theo là ho khan kéo dài chiếm 25%.

- Tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt 85%, trong đó 15% đạt đáp ứng hoàn toàn và 60% đạt đáp ứng một phần, bệnh ổn định chiếm tỷ lệ 10%.

- Thời gian sống thêm không bệnh tiến triển là 6,6 tháng. Thời gian sống thêm toàn bộ là 13,7 tháng.

- Độc tính trên hệ tạo huyết chủ yếu là hạ BC và hạ BCTT.

- Tác dụng phụ hay gặp là buồn nôn, tiêu chảy và rụng tóc./.

Lâm Quyên

02/QĐ-TTg

Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045

98/2021/NĐ-CP

Quản lý trang thiết bị y tế

20/2021/TT-BYT

Quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế

7937/VPCP-QHQT

V/v áp dụng “Hộ chiếu vắc-xin” và các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chuyên gia nước ngoài nhập cảnh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

285/TB-VPCP

Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, tại cuộc họp Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 trực tuyến các địa phương về công tác phòng, chống dịch COVID-19

1265/HD-BCĐ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ NGƯỜI MẮC COVID-19 TẠI NHÀ

38/TB-UBND

Kết luận của UBND tỉnh Nguyễn Tấn Tuân kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh Khánh Hòa tại cuộc họp Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 ngày 25/01/2022

48/TB-UBND

Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thiệu kiêm Phó Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh Khánh Hòa tại cuộc họp Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 ngày 11/02/2022

38/TB-UBND

Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Tấn Tuân kiêm Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh Khánh Hòa tại cuộc họp Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 ngày 25/01/2022

509/UBND-KGVX

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN NHÂN DẦN 2022

472/QĐ-BYT

V/v hướng dẫn chẩn đoán điều trị, chăm sóc, theo dõi và quản lý người bệnh Hemophilia

627/QĐ-BYT

V/v ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn một số quy trình kỹ thuật điều trị bệnh sụp mi"

579/QĐ-BYT

V/v ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng"

1695/KCB-NV

Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1242/QĐ-BYT

Tài liệu hướng dẫn phục hồi chức năng và tự chăm sóc các bệnh có liên quan sau mắc Covid-19

1864/SYT-NVYD

Thu hồi thuốc Temozolomid Ribosepharm 100 mg

906/SYT-NVYD

TĂNG CƯỜNG TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

786/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 16h ngày 21/02/2022

786/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 16h ngày 21/02/2022

694/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 17h ngày 15/02/2022

832/KSBT-TCHC

Mời chào giá dịch vụ thay vật tư thang máy

1008/KSBT-KHNV

Mời chào giá Sản xuất tài liệu truyền thông phòng chống tác hại thuốc lá

1006/KSBT-KHNV

Mời chào giá mua hóa chất phòng, chống dịch bệnh năm 2024

986/KSBT-KHNV

Mời chào giá mua cơ số thuốc (lần 3)

954/KSBT-KHNV

Mời chào giá mua thuốc điều trị HIV/AIDS năm 2024

310/BTTTT-ƯDCNTT

Công văn số 310/BTTTT-ƯDCNTT ngày 10/02/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chí đánh giá cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Tổng đài tư vấn các dịch vụ
Số ĐIỆN THOẠI
Thống kê
  • Đang truy cập132
  • Hôm nay14259
  • Tháng hiện tại114427
  • Năm hiện tại1309886
  • Tổng lượt truy cập7475786
  • Xem tiếp >>
Phòng chống cúm A(H5) trên người
Liên kết website