HƯỞNG ỨNG NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG, CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT 28/7 - NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ VIÊM GAN DO VI RÚT

30/07/2020
Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa, riêng Phòng khám tư vấn và điều trị của Trung tâm trong năm 2019 đã thực hiện gần 600 mũi tiêm viêm gan vi rút B. Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh toàn tỉnh đạt hơn 80%.

HƯỞNG ỨNG NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG, CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT 28/7

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ VIÊM GAN DO VI RÚT

Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa, riêng Phòng khám tư vấn và điều trị của Trung tâm trong năm 2019 đã thực hiện gần 600 mũi tiêm viêm gan vi rút B. Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh toàn tỉnh đạt hơn 80%.

Viêm gan là một dạng tổn thương của gan có thể gây ra bởi nhiều yếu tố trong đó nhiều nhất là viêm gan vi rút. Các loại vi rút này xâm nhập vào tế bào gan gây tổn thương chủ yếu là viêm và hủy hoại tế bào gan. Viêm gan vi rút là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất trên thế giới.

Được biết, Việt Nam có khoảng 10 triệu người nhiễm vi rút viêm gan B và gần 1 triệu người nhiễm vi rút viêm gan C, là nguyên nhân chính dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan. Tuy đã có vắc-xin phòng bệnh nhưng Viêm gan đã trở thành nguyên nhân thứ 3 gây tử vong với gánh nặng bệnh tật rất lớn ở Việt Nam.

Các loại viêm gan do vi rút thường gặp là viêm gan A, B (HBV), C (HCV), D (HDV), E (HEV) và G (HGV). Ngoài ra, gan còn có thể bị viêm do các loại vi rút khác như: Adenovirus, Cytomegalovirus, Epstein-Bar virus, Herpes simplex virus, virus Dengue.

Viêm gan vi rút A lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn và nước uống bị hoại nhiễm bởi phân người có chứa vi rút viêm gan vi rút A. Ở các nuớc đang phát triển như nước ta hơn 90% dân số đều đã có nhiễm vi rút viêm gan vi rút A. Ða số trường hợp nhiễm HAV không có triệu chứng, bệnh diễn tiến nhẹ thường tự giới hạn, không ghi nhận thể mạn tính hoặc tình trạng mang mầm bệnh mạn tính do siêu vi A.

Viêm gan vi rút B lây chủ yếu bằng đường máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm vi rút, từ mẹ sang con, do lây qua vết trầy xước và qua đường sinh dục. Giai đoạn cấp tính bệnh nhân có thể không có triệu chứng hoặc mệt mỏi, đau khớp, chán ăn, khó tiêu, sốt nhẹ, vàng da, tiểu vàng. Bệnh thường tự giới hạn, khoảng 10% sẽ chuyển sang bệnh mạn tính, trẻ em tuổi càng nhỏ nếu bị bệnh viêm gan vi rút B tỷ lệ chuyển sang mạn tính càng cao.

Viêm gan vi rút C cũng lây truyền bằng những con đường giống như vi rút B, bệnh thường gặp ở người sử dụng ma túy hay truyền máu hay các sản phẩm máu không an toàn. Bệnh viêm gan vi rút C có thể không có triệu chứng hoặc mệt mỏi, đau khớp, chán ăn, khó tiêu, sốt nhẹ, vàng da, tiểu vàng. Có đến 50% bệnh nhân bị bệnh viêm gan vi rút C chuyển sang bệnh mạn tính và trong đó có đến 10-25% viêm gan vi rút C sẽ bị biến chứng xơ gan.

Viêm gan vi rút D chỉ gặp ở bệnh nhân có nhiễm vi rút B, bệnh chủ yếu gặp ở vùng Trung Phi, Trung Ðông, miền Nam nước Ý, ít gặp ở Ðông Nam Á.

Viêm gan vi rút E và G chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, thường gặp ở các nước đang phát triển như: Ấn Ðộ, Trung Quốc, Pakistan, Trung Phi, Bắc Phi, Việt Nam, bệnh có thể diễn tiến nặng ở phụ nữ có thai.

Theo BS. Nguyễn Đức Tình – Trưởng Khoa phòng chống bệnh truyền nhiễm – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, sau thời gian ủ bệnh, tùy theo loại viêm gan vi rút bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng nhiễm vi rút cấp như: sốt, mệt mỏi, uể oải, chán ăn, nôn ói, ăn khó tiêu, những triệu chứng này có thể kéo dài 3-10 ngày kế đến vàng mắt, vàng da (thường thì sốt giảm), tiểu vàng sậm kèm đau nhẹ và lâm râm dưới sườn phải có thể đi tiêu phân bạc màu. Một số trường hợp có thể đau cơ, đau khớp, phát ban có thể gây ngứa. Một số trường hợp có thể gay viêm gan tối cấp hoặc viêm gan cấp như rối loạn tri giác (lơ mơ, hôn mê, rối loạn hành vi); Rối loạn đông máu: xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu, đi tiêu phân đen); Gan teo nhỏ dần. Thông thường thời kỳ vàng da, vàng mắt kéo dài 2-3 tuần, các triệu chứng trên giảm dần và bước sang giai đoạn hồi phục, bệnh nhân có cảm giác khỏe hơn, ăn uống ngon hơn, tiểu bớt vàng hơn.

Bác sĩ sẽ dựa vào tiền sử tiếp xúc với nguồn lây của người bệnh, qua khám lâm sàng bác sĩ sẽ phát hiện các dấu hiệu cơ năng, thực thể và xét nghiệm máu các chỉ số sinh hóa như: AST(SGOT), ALT(SGPT) thường tăng hơn 10 lần trị số bình thường, bilirubin trực tiếp và gián tiếp đều tăng trong giai đoạn cấp, phophotase kiềm (PAL), gama GT (gama glutamyl-Transferase) gia tăng tương đối ít thường từ 1-3 lần trị số bình thường, taux de Prothrombine (đông máu toàn bộ) bất thường và albumine máu giảm trong trường hợp suy tế bào gan, NH3 tăng và đường máu giảm.

BS. Tình cho biết, trong giai đoạn cấp, bệnh được điều trị chủ yếu bằng cách nghỉ ngơi, không dùng thuốc hại gan. Bệnh nhân được chỉ định nhập viện điều trị nội trú khi có dấu hiệu nặng như nôn ói nhiều, bụng trướng to, xuất huyết, vàng da nặng, suy gan, hôn mê gan.

Giai đoạn mạn tính, một số thuốc ức chế sự phát triển của siêu vi được sử dụng ở bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B hay C. Tuy nhiên, hiệu quả của các thuốc này cũng còn giới hạn và chi phí khá đắt. Khi được bác sĩ chỉ định bệnh nhân cần phải tuân thủ thật tốt để tránh hiện tượng kháng thuốc dẫn đến thuốc không có hiệu quả.

Trong giai đoạn cuối là xơ gan hay ung thư gan thì không có thuốc điều trị, chỉ có cách là phải ghép gan, tuy nhiên do không có nguồn tạng nên hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng và nâng đỡ cơ thể kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân.

Trong các loại bệnh viêm gan siêu vi, hiện nay mới có vắc-xin phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi A và viêm gan siêu vi B (hiện nay, tiêm ngừa viêm gan siêu vi B đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng của quốc gia nên trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm ngừa miễn phí tại các trạm y tế phường/xã). Ngoài ra, các nguyên nhân khác thì phải dựa vào cách thức lây truyền mà phòng bệnh như vệ sinh bàn tay, không sử dụng ma túy, tiêm chích an toàn.

Nghi Anh

707/VDD-GSDD

V/v Thông báo thông điệp truyền thông cho vùng bị thiên tai lũ lụt

22034/QĐ-BCĐQG

V/v ban hành "Hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại khu chung cư"

2203/QĐ-BCĐQG

V/v ban hành Hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại hộ gia đình

84/2015/QH13

Luật An toàn vệ sinh lao động

24/2020/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia

13045/UBND-KGVX

V/v Cài đặt và sử dụng ứng dụng "An toàn COVID-19"

12727/UBND-KGVX

V/v triển khai Công điện số 1852/CĐ-BCĐ ngày 30/11/2020 của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch Covid-19

2935/QĐ-IPN

CÔNG NHẬN PHÒNG XÉT NGHIỆM ĐƯỢC PHÉP KHẲNG ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP DƯƠNG TÍNH VỚI SARS-CoV-2

7511/UBND-YT

V/v triển khai Công điện 1300/CĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng chính phủ

06/CĐ-CTUBND

Về việc tăng cường triển khai các công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong tình hình mới

5053/QĐ-BYT

V/v Ban hành "Sổ tay Hướng dẫn thực hành truy vết người tiếp xúc với người có xét nghiệm SARS-CoV-2 dương tính"

21/CT-BYT

V/v Tăng cường các biện pháp phòng chống dịch Covid-19

35/2019/TT-BYT

Quy định phạm vi hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám, chữa bệnh

1519/BYT-MT

Hướng dẫn đeo khẩu trang phòng bệnh Covid-19 cho người dân và cộng đồng

1441/BYT-MT

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-BYT của Bộ Y tế

4278/SYT-TTra

V/v triển khai thực hiện Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ

4131/SYT-NVY

V/v Triển khai hoạt dộng phòng chống dịch bệnh Covid-19 trong trạng thái bình thường mới

3088/SYT-NVY

V/v thực hiện Quyết định số 3088/QĐ-BYT ngày 16/7/2020 của Bộ Y tế

2899/SYT-NVD

V/v đình chỉ lưu hành thuốc Bivantox không đạt tiêu chuẩn chất lượng

2022/SYT-NVY

V/v thực hiện Quyết định số 2011/QĐ-BYT ngày 19/5/2020 của Bộ Y tế

113/QĐ-KSBT

V/v Ban hành quy chế tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo

14/QĐ-KSBT

Ban hành quy chế làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa

133/QĐ-KSBT

V/v Ban hành Quy định tiêu chuẩn, đánh giá, xếp loại A, B, C hàng tháng cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa

195/QĐ-KSBT

V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa

307/QĐ-KSBT

V/v công khai dự toán 9 tháng đầu năm 2020 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa

310/BTTTT-ƯDCNTT

Công văn số 310/BTTTT-ƯDCNTT ngày 10/02/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chí đánh giá cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Tổng đài tư vấn các dịch vụ
Số ĐIỆN THOẠI
Thống kê
  • Đang truy cập11
  • Hôm nay288
  • Tháng hiện tại11013
  • Năm hiện tại11013
  • Tổng lượt truy cập57906
  • Xem tiếp >>
Chung sống an toàn với đại dịch COVID-19
An toàn vệ sinh thực phẩm
Liên kết website