WISN - TỪ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐẾN XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

23/10/2020
Theo các nhà quản lý y tế, việc duy trì hiệu quả nguồn nhân lực luôn là một thách thức đảm bảo lĩnh vực HIV/AIDS trong bối cảnh các nguồn quốc tế tài trợ đang giảm dần.

WISN - TỪ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐẾN XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Theo các nhà quản lý y tế, việc duy trì hiệu quả nguồn nhân lực luôn là một thách thức đảm bảo lĩnh vực HIV/AIDS trong bối cảnh các nguồn quốc tế tài trợ đang giảm dần.

Nghị định số 41/NĐ-CP của Chính phủ ban hành năm 2012 yêu cầu phải sử dụng khối lượng công việc để xác định nhu cầu vị trí việc làm cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp. Từ việc phân tích khối lượng công việc sẽ xác định các hoạt động và xây dựng bản mô tả công việc. Tuy nhiên các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/NĐ-CP của Chính phủ chưa có. Hiện nay các tỉnh, thành phố đều gặp phải khó khăn trong việc xác định số nhân sự cần có để bảo đảm cung cấp dịch vụ phòng chống HIV/AIDS. Khi những dịch vụ này lồng ghép vào hệ thống y tế, một câu hỏi lớn đặt ra là cần có bao nhiêu cán bộ y tế để đảm bảo chương trình phóng chống HIV/AIDS có đủ nhân lực cần thiết để cung cấp dịch vụ điều trị cho số bệnh nhân hiện có.

Theo PgsTs Nguyễn Thanh Hương, nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội, công cụ WISN là một công cụ được Tổ chức Y tế thế giới xây dựng vào năm 1998, sau đó được chỉnh sửa và hoàn thiện vào cuối năm 2010. Công cụ WISN được sử dụng rộng rãi trên thế giới, có các bước đơn giản để xác định nhu cầu nhân sự dựa trên khối lượng công việc; công cụ giúp xác định các hoạt động chuẩn, thời gian của cán bộ y tế, từ đó biết được khối lượng công việc. Công cụ WISN có thể áp dụng được với tất cả các cấp dịch vụ và quy mô.

Trong thời gian qua, PgsTs Hoàng Long, Cục trưởng Cục Phòng chống HIV/AIDS đã có nghiên cứu về công cụ WISN với mục tiêu xác định số lượng nhân lực cần có cho mỗi hạng mục nhân sự tương ứng với khối lượng công việc (số lượng bệnh nhân) của từng phòng khám điều trị ngoại trú HIV/AIDS OPC, qua đó góp phần cải thiện kế hoạch nhân lực cho phòng khám đó.

Nhóm nghiên cứu tiến hành tại 13 phòng khám OPC toàn thời gian và 9 phòng khám OPC kiêm nhiệm cung cấp dịch vụ điều trị HIV, trong đó có 11 phòng khám người lớn và 1 phòng khám trẻ em. Số lượng bệnh nhân của các phòng khám từ dưới 100 đến trên 1.100 người từ đó nhóm nghiên cứu đưa ra được những kết quả nghiên cứu.

Ts Hoàng Long cho biết, phương pháp WISN gồm có quy trình WISN và phương pháp WISN. Quy trình WISN gồm 3 nhóm là ban chỉ đạo, nhóm kỹ thuật và nhóm chuyên gia. Phương pháp WISN gồm 8 bước: xác định ưu tiên, ước tính thời gian làm việc sẵn có, xác định các cấu phần khối lượng công việc, thiết lập các hoạt động chuẩn, lập khối lượng công việc chuẩn, tính hệ số hoạt động bổ trợ, tính số lượng nhân sự y tế và phân tích phân giải kết quả.

Cụ thể, ở bước về thời gian làm việc sẵn có, bao gồm số giờ làm việc trung bình có trong ngày là 8 giờ; số ngày làm việc trong một tuần là 5 ngày; số giờ làm việc trong một tuần là 40 giờ; số tuần làm việc trong một năm là 52 tuần; số ngày làm việc có thể có trong năm là 260 ngày. Theo tính toán, danh mục nhân sự tại phòng khám OPC, 01 bác sĩ có số ngày làm việc sẵn có trong năm là 216 ngày; số giờ làm việc sẵn có trong năm là 1.728 giờ. Cán bộ tư vấn điều trị sẽ có 216 ngày làm việc/năm và 1.808 giờ làm việc/năm. Dược sĩ sẽ có 233 ngày làm việc/năm và 1.868 giờ làm việc/năm.

Ở bước 3 sẽ tính ra cụ thể các hoạt động cung cấp dịch vụ y tế của tất cả các thành viên, cấu phần khối lượng công việc, đơn vị thời gian/tỷ lệ làm việc, bao nhiêu phút/bệnh nhân; khối lượng công việc hàng năm, khối lượng công việc chuẩn từ đó tính ra số nhân sự cần có.

Trong nghiên cứu cho thấy tại 01 Trung tâm y tế huyện, có 2 bác sĩ, số lượng nhân sự cần có dựa theo WISN tính còn 1,14 bác sĩ, tỷ blệ WISN hiện tại/cần có là 1,8. Điều dưỡng hiện có là 1, số lượng nhân sự theo WISN là 1,26, thiếu 0,26. Đối với dịch vụ điều trị HIV, số bệnh nhân điều trị 275 bệnh nhân, bác sĩ hiện có là 2, theo WISN là 0,69; Điều dưỡng - tư vấn điều trị là 1, WISN tính là 0,32, xét nghiệm tư vấn hiện có là 1, WISN tính là 0,07.

TS Hoàng Long cho biết, kết quả áp dụng công cụ WISN cho biết một cách chính xác số nhân sự cần có cho các dịch vụ liên quan đến HIV và các dịch vụ không liên quan đến HIV. Nhu cầu nhân sự cho dịch vụ HIV được xác định bởi số lượng bệnh nhân chứ không phải loại hình cơ sở y tế. Khi triển khai tính toán WISN tăng cường sự trao đổi thông tin giữa các nhân viên với nhau hơn. Một vấn đề lưu ý là phương pháp WISN cần được hướng dẫn bởi một người đã có kinh nghiệm triển khai, tin tưởng vào phương pháp, tuân thủ quy trình và các bước, áp dụng chánh tiếp cận từ dưới lên. Có những bước thực hiện như bước 3, bước 4, cần thực hiện rà soát nhiều lần nếu cần thiết; những bước này cần có sự đồng thuận cao, ảnh hưởng đến việc chấp nhận của nhân viên, nhóm chuyên gia và những nhà quản lý. Công cụ áp dụng phương pháp WISN là một quá trình minh bạch và đưa ra kết quả minh bạch, tất cả mọi ngưởi đều có thể xem các bước hình thành kết quả. Khi có sự thay đổi dịch vụ, tình hình bệnh dịch có thể dễ dàng tính toán lại. Áp dụng phương pháp WISN giúp thúc đẩy cải thiện chất lượng báo cáo.

TS Hoàng Long nhấn mạnh, WISN là bằng chứng duy nhất hiện có tại Việt Nam về nhu cầu nhân lực dựa vào khối lượng công việc. Khi dịch vụ HIV lồng ghép vào hệ thống y tế, WISN là công cụ hỗ trợ chuyển giao phù hợp để xác định nhu cầu nhân lực. WISN đáp ứng được yêu cầu của Nghị định số 41/NĐ-CP của Chính phủ ban hành năm 2012 xác định bảng mô tả công việc./.

Anh Huy

02/QĐ-TTg

Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045

98/2021/NĐ-CP

Quản lý trang thiết bị y tế

20/2021/TT-BYT

Quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế

7937/VPCP-QHQT

V/v áp dụng “Hộ chiếu vắc-xin” và các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chuyên gia nước ngoài nhập cảnh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

285/TB-VPCP

Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, tại cuộc họp Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 trực tuyến các địa phương về công tác phòng, chống dịch COVID-19

1265/HD-BCĐ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ NGƯỜI MẮC COVID-19 TẠI NHÀ

38/TB-UBND

Kết luận của UBND tỉnh Nguyễn Tấn Tuân kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh Khánh Hòa tại cuộc họp Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 ngày 25/01/2022

48/TB-UBND

Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thiệu kiêm Phó Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh Khánh Hòa tại cuộc họp Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 ngày 11/02/2022

38/TB-UBND

Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Tấn Tuân kiêm Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 tỉnh Khánh Hòa tại cuộc họp Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 ngày 25/01/2022

509/UBND-KGVX

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN NHÂN DẦN 2022

472/QĐ-BYT

V/v hướng dẫn chẩn đoán điều trị, chăm sóc, theo dõi và quản lý người bệnh Hemophilia

627/QĐ-BYT

V/v ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn một số quy trình kỹ thuật điều trị bệnh sụp mi"

579/QĐ-BYT

V/v ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng"

1695/KCB-NV

Tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1242/QĐ-BYT

Tài liệu hướng dẫn phục hồi chức năng và tự chăm sóc các bệnh có liên quan sau mắc Covid-19

906/SYT-NVYD

TĂNG CƯỜNG TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

786/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 16h ngày 21/02/2022

786/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 16h ngày 21/02/2022

694/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 17h ngày 15/02/2022

670/SYT-NVYD

Cập nhật tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh đến 16h ngày 14/02/2022

147/KSBT-TCHC

Chào giá cung cấp dịch vụ cho thuê dàn âm thanh, sản xuất market

543/KSBT-KHNV

Mời chào giá in sổ sách, biểu mẫu phục vụ TCMR năm 2024

463/KSBT-KHNV

Mời chào giá mua hóa chất, vật tư phòng chống bệnh sốt rét

445/KSBT-KHNV

Mời chào giá mua hóa chất phục vụ xét nghiệm vi sinh nước (lần 2)

444/KSBT-KHNV

Mời chào giá mua hóa chất vi sinh đường ruột phục vụ xét nghiệm (lần 2)

310/BTTTT-ƯDCNTT

Công văn số 310/BTTTT-ƯDCNTT ngày 10/02/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chí đánh giá cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Tổng đài tư vấn các dịch vụ
Số ĐIỆN THOẠI
Thống kê
  • Đang truy cập58
  • Hôm nay4560
  • Tháng hiện tại123465
  • Năm hiện tại807437
  • Tổng lượt truy cập6973337
  • Xem tiếp >>
Phòng chống cúm A(H5) trên người
Liên kết website